Chế độ thai sản 2017 - Thông tin mới nhất về chế độ thai sản 2017

Quy định về Chế độ thai sản 2017 nêu rõ danh sách các đối tượng được hưởng chế độ thai sản, bao gồm người làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân, quản lý doanh nghiệp hay hợp tác xã... Để được hưởng chế độ thai sản theo quy định, người được hưởng chế độ phải thuộc danh sách đối tượng đủ điều kiện hưởng.

Chế độ thai sản 2016 nêu rõ các quyền lợi mà người lao động được hưởng như: Chế độ khám thai, chế độ sẩy thai, nạo, hút thai... thời gian và mức độ hưởng tùy theo từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, chế độ thai sản 2017 còn có một số điều chỉnh về chế độ thai sản nam - Áp dụng cho lao động nam đóng Bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con.

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực - Một trong những quy định quan trọng của Luật này là chế độ thai sản. Mời các bạn tham khảo chế độ thai sản 2017 mới nhất dưới đây.

1. Đối tượng được hưởng

  • Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến 12 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

2. Điều kiện hưởng

  • Lao động nữ mang thai.
  • Lao động nữ sinh con.
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
  • Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Trường hợp 2,3,4 phải đóng BHXH đủ từ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Chế độ khám thai

  • Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày.
  • Trường hợp ở xa cở sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.
  • Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
  • 7 ngày đối với người lao động đặt vòng tránh thai.
  • 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

4. Chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ quan khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi.
  • 20 ngày đếu thai từ 7 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuối đến dưới 25 tuần tuổi.
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

5. Thời gian hưởng

  • Thời gian hưởng trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
  • Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không qua 2 tháng.

6. Mức hưởng

  • Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
  • Trường hợp người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.
  • Ngoài ra, lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

7. Hậu sinh

Sau khi sinh, con chết:

  • Nghỉ 4 tháng kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 2 tháng tuổi.
  • Nghỉ 2 tháng kể từ ngày sinh, nếu con chết từ 2 tháng tuổi trở lên.

Sau khi sinh, mẹ chết:

  • Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Nếu mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  • Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.

8. Dưỡng sức

  • Trong khoảng 30 ngày đầu làm việc sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc hưởng chế độ thai sản 06 tháng và thời gian nghỉ thêm khi sinh đôi trở lên hoặc chế độ thai sản khi sinh con mất mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ thêm:
    • Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên.
    • Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ phải sinh con phẫu thuật.
    • Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác.
  • Mức hưởng 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

9. Đi làm trước hạn

  • Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ hưởng chế độ thai sản 06 tháng và thời gian nghỉ thêm khi sinh đôi trở lên hoặc chế độ thai sản khi sinh con mất khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất 4 tháng.
    • Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định.

10. Chế độ thai sản nam

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • 5 ngày làm việc.
  • 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh 3 trở lên, cứ mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc.
  • 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi trở lên phải phẫu thuật.
  • Thời gian nghỉ việc này tính trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con.