Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?

Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào? Trong nhiều năm trở lại đây nhiều đơn vị và doanh nghiệp trong và ngoài nước đang lựa chọn giải pháp đặt văn phòng đại diện để mở rộng việc kinh doanh. Vậy văn phòng đại diện có phải nộp thuế không? Nếu phải nộp thì phải nộp loại thuế nào và mức nộp thuế đối với văn phòng đại diện là bao nhiêu?

Tại bài viết này Hà Nội Office sẽ giúp bạn nắm rõ được các trường hợp cũng như mức thuế phải nộp của văn phòng đại diện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

Thành lập văn phòng đại diện với dịch vụ
Cho thuê văn phòng ảo

Các trường hợp và những loại thuế văn phòng đại diện phải nộp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.” Vậy theo quy định, các trường hợp văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài được quy định như sau:

Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào

Trường hợp 1: Nếu văn phòng đại diện chỉ thực hiện việc giao dịch, các công tác hành chính văn phòng và xúc tiến thương mại và không tiến hành hoạt động kinh doanh cũng như kí kết hợp đồng thì không phải nộp thuế. Ngoài ra, trong trường hợp này văn phòng đại diện bắt buộc phải có mã số thuế nhưng không phải nộp báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về thủ tục đăng ký mã số thuế bạn có thể tham khảo bài viết sau:
Chức năng của văn phòng đại diện
 

Trường hợp 2: Nếu có hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng thì văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Điểm 3.4, Mục II, Văn bản hợp nhất 33/2014/VBHN-BTC.

Theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì văn phòng đại diện có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền công, tiền lương của nhân viên Văn phòng đại diện.

Như vậy chúng ta có thể kết luận, văn phòng đại diện khi thực hiện các hoạt động kinh doanh thì phải nộp hai loại thuế là thuế môn bàithuế thu nhập cá nhân. Và nếu không thực hiện các hoạt động kinh doanh thì văn phòng đại diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Quy định về mức lệ phí được ghi rõ trong Văn bản hợp nhất 33/2014/VBHN-BTC, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Mức lệ phí đối với các loại thuế của văn phòng đại diện

Thuế môn bài

Mức thu thuế môn bài áp dụng vào 3 bậc khác nhau. Nếu có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng. Thì được xét vào bậc 1 với mức thuế là 3.000.000 cho một năm. Nếu có vốn dưới 10 tỷ đồng. Thì xét vào bậc 2 với mức 2.000.000 đồng/năm. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác xét vào bậc 3 với mức là 1.000.000 đồng/năm. Như vậy, trong trường hợp này, văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài với mức là 1.000.000 đồng/năm.

Mức nộp trên dựa theo căn cứ pháp luật: Theo điểm 1.3, Mục 1 của Văn bản hợp nhất 33/2014/VBHN-BTC thì các tổ chức kinh thế phải đóng thuế môn bài bao gồm:

– Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

– Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)… hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế (loại 13 số);”
Công văn số 1263/TCT-CS ngày 13/4/2011 có quy định rõ “Căn cứ các quy định nêu trên, nếu chỉ thực hiện việc giao dịch và xúc tiến thương mại, không hoạt động kinh doanh, không tiến hành thu – chi tiền thì văn phòng đại diện không phải nộp thuế môn bài. Trường hợp các văn phòng đại diện của Công ty có hoạt động kinh doanh thì các văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập cá nhân

Dựa theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì song song với việc nộp thuế môn bài, văn phòng đại diện có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền công, tiền lương của nhân viên văn phòng đại diện.

Thủ tục và nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.

Văn phòng đại diện phải nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng (Quý) đối với những sắc thuế Văn phòng đại diện phát sinh phải nộp hoặc phải nộp thay; các sắc thuế không phát sinh, Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế. Và hồ sơ kê khai thuế cho cá nhân Việt Nam bao gồm những mẫu sau:

  1. Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 02/KK-TNCN) (Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)
  2. Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên.
  3. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) (Nếu có) kèm hồ sơ chứng minh
Hà Nội Office cung cấp dịch vụ:
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện

Một số chú ý khi nộp thuế môn bài và thuế thu nhập cá nhân

Đối với việc nộp thuế môn bài

Một văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài được quy định tùy theo thời gian thành lập của các doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Lưu ý 01: Nếu người nộp thuế được thành lập trong thời gian là 6 tháng đầu năm thì mức thuế phải nộp vẫn là cả năm. Nhưng nếu người nộp thuế được thành lập sau 6 tháng cuối năm hiên hành. Thì phải nộp thuế môn bài là 50% cho mức thuế cả năm. Người nộp thuế sản xuất hay kinh doanh được không kê khai những lệ phí môn bài. Thì bắt buộc phải đóng lệ phí cả năm, không có phân biệt là 6 tháng đầu năm. Hay thuộc 6 tháng cuối năm.

Lưu ý 02: Nếu những tổ chức kinh doanh nộp đơn về việc tạm ngừng kinh doanh trong cả năm. Thì không phải nộp thuế cho cả một năm. Nhưng nếu không nghỉ kinh doanh trong một năm. Thì vẫn phải nộp thuế môn bài như thường lệ là cả năm.

Đối với việc nộp thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn một văn phòng đại diện phải nộp thuế thu nhập và tờ khai đăng ký thuế được chia là hai trường hợp:

Lưu ý 01: Đối với loại tờ khai tháng: chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Lưu ý 02: Đối với loại tờ khai quý: chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo của quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Lưu ý 03: Nhân viên nào có tên trong danh sách bảng lương thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại, văn phòng đại diện phải nộp thuế môn bài và thuế thu nhập khi văn phòng đại diện thực hiện các hoạt động kinh doanh, thu lợi nhuận và ký hợp đồng kinh doanh. Tuy nhiên, mức lệ phí thuế phải nộp đối với văn phòng đại diện thấp hơn nhiều so với các hình thức khác. Hà Nội office hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn nắm được đầy đủ mọi thông tin về các quy định nộp thuế và mức lệ phí phải nộp với một văn phòng đại diện.

Hi vọng rằng qua bài viết "Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?" đã giúp bạn hiểu rõ hơn về mức nộp và những loại thuế văn phòng đại diện phải nộp. Để tìm hiểu thêm về dịch vụ thành lập văn phòng đại diện hay các dịch vụ văn phòng cho thuê tại Hà Nội Office hãy liên hệ Hotline: 090 619 8389 - 094 367 3995.